Quy chế được bảo đảm thực hiện công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của người lao động tại đơn vị, góp phần nâng cao đời sống người lao động
|
SỞ GD & ĐT NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ Số: 02/QC-THPTHVT |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Nam Định, ngày 20 tháng 9 năm 2020 |
QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ
TẠI TRƯỜNG TRƯỜNG THPT HOÀNG VĂN THỤ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 06 ngày 15 tháng 9 năm 2020
của trường THPT Hoàng Văn Thụ
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này quy định nội dung, hình thức, quyền được biết, được tham gia, được quyết định, quyền kiểm tra, giám sát của người lao động; việc tổ chức đối thoại, tổ chức hội nghị người lao động tại đơn vị; quyền và trách nhiệm tham gia và tổ chức thực hiện dân chủ ở cơ sở của người lao động, ban chấp hành công đoàn cơ sở và người đứng đầu đơn vị.
Điều 2. Nguyên tắc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc
1. Người sử dụng lao động phải tôn trọng, bảo đảm các quyền dân chủ của người lao động theo quy định của pháp luật, các nội dung quy định trong Quy chế này.
2. Quy chế được bảo đảm thực hiện công khai, minh bạch, phát huy quyền làm chủ của người lao động tại đơn vị, góp phần nâng cao đời sống người lao động và sự phát triển của đơn vị.
3. Không lợi dụng quyền dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc để thực hiện các hành vi trái pháp luật, xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động và người sử dụng lao động.
CHƯƠNG II
NỘI DUNG QUY CHẾ DÂN CHỦ Ở CƠ SỞ TẠI NƠI LÀM VIỆC
Điều 3. Nội dung, hình thức người sử dụng lao động công khai cho người lao động biết
1. Nội dung
– Tình hình thực hiện nhiệm vụ, thực hiện Nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác của đơn vị liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động; Nghị quyết Hội nghị CBNGNLD.
Việc trích lập, sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi và các quỹ do người lao động đóng góp. Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.
Tình hình thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
– Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:
+ Cam kết chất lượng giáo dục: điều kiện về đối tượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; yêu cầu phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học sinh; các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho học sinh ở cơ sở giáo dục; kết quả đánh giá về từng năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh.
+ Chất lượng giáo dục thực tế: số học sinh học 2 buổi/ngày; số học sinh xếp loại theo hạnh kiểm, học lực, tổng kết kết quả cuối năm, đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi, dự thi tốt nghiệp, được công nhận tốt nghiệp, thi đỗ vào đại học, cao đẳng, học sinh nam/học sinh nữ.
+ Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.
+ Kiểm định cơ sở giáo dục: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.
– Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:
+ Cơ sở vật chất: số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng ; số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định.
+ Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:
Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào.
Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.
– Công khai thu chi tài chính:
+ Mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho cả cấp học.
+ Kết quả thực hiện trong từng năm học.
2. Hình thức
– Thông báo thông qua bản tin nội bộ hoặc bằng văn bản gửi đến người lao động.
– Thông báo thông qua họp giao ban định kỳ hàng tuần, tháng, thông qua đối thoại giữ người lao động và người sử dụng lao động.
– Niêm yết công khai ở những nơi thuận lợi để người lao động đọc, biết.
– Đăng trên cổng thông tin điện tử của trường http://thpt-hoangvanthu.namdinh.edu.vn/
– Thông báo tại hội nghị CBNGNLD hàng năm.
Điều 4. Nội dung, hình thức người lao động được tham gia ý kiến, được quyết định và kiểm tra, giám sát
1. Nội dung
– Nội dung người lao động được tham gia ý kiến
+ Xây dựng, sửa đổi, bổ sung nội quy, quy chế và các văn bản quy định khác liên quan đến nghĩa vụ, quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
+ Xây dựng, sửa đổi, bổ sung thang lương, bảng lương, định mức lao động.
+ Đề xuất, thực hiện giải pháp tiết kiệm chi phí, nâng cao năng suất lao động, cải thiện điều kiện làm việc, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ.
+ Các nội dung khác liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.
– Nội dung người lao động được quyết định
+ Giao kết, thỏa thuận sửa đổi, bổ sung, chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
+ Gia nhập hoặc không gia nhập tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở.
+ Tham gia hoặc không tham gia đình công theo đúng quy định của pháp luật.
+ Biểu quyết nội dung thương lượng tập thể đã đạt được theo quy định của pháp luật; biểu quyết nội dung Nghị quyết Hội nghị CBNGNLD
– Nội dung người lao động được kiểm tra, giám sát
+ Việc thực hiện hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể.
+ Việc thực hiện nội quy lao động, các quy chế và các văn bản quy định khác của đơn vị liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
+ Việc sử dụng quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, các quỹ do người lao động đóng góp.
+ Việc trích nộp kinh phí công đoàn, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp của người sử dụng lao động.
+ Việc thực hiện thi đua, khen thưởng, kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động.
+ Việc thực hiện Nghị quyết Hội nghị người lao động.
2. Hình thức
a) Hình thức người lao động tham gia ý kiến
– Thông qua Hội nghị người lao động, hội nghị triển khai công tác tại các tổ chuyên môn và tổ văn phòng, các bộ phận trong trường, hòm thư góp ý kiến.
– Lấy ý kiến trực tiếp người lao động.
– Tham gia tại các cuộc họp, hội nghị.
b) Hình thức người lao động được quyết định
– Hình thức ký kết hợp đồng lao động.
– Thông qua Nghị quyết bằng biểu quyết tại Hội nghị CBVCNLĐ.
– Biểu quyết tại các cuộc họp.
c) Hình thức người lao động được kiểm tra, giám sát
Thông qua tổ chức công đoàn giám sát, phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Tổ chức đối thoại tại nơi làm việc
1. Nguyên tắc đối thoại: Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa người lao động và người sử dụng lao động hoặc giữa đại diện công đoàn với người sử dụng lao động. Đối thoại tại nơi làm việc được thực hiện định kỳ hoặc khi một bên có yêu cầu.
2. Nội dung đối thoại
– Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, nội quy, quy chế, cam kết, thỏa thuận khác tại nơi làm việc
– Điều kiện làm việc, ăn ở, đi lại, công tác an toàn vệ sinh lao động.
– Yêu cầu giải quyết của người lao động, tập thể lao động đối với người sử dụng lao động.
– Những nội dung khác người lao động và người sử dụng lao động quan tâm.
3. Hình thức, thời gian, thành phần, số lượng tham gia đối thoại
3.1. Đối thoại định kỳ
Là các cuộc đối thoại được tiến hành định kỳ theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện tốt hơn, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc.
Số lượng, thành phần tham gia đối thoại: Do công đoàn cơ sở và người sử dụng lao động lựa chọn nhưng phải đảm bảo ít nhất mỗi bên có 3 thành viên tham gia đối thoại. Nguyên tắc chung, công đoàn cơ sở lựa chọn số người tham gia đối thoại nhiều hơn phía người sử dụng lao động.
3.2. Đối thoại đột xuất
Là cuộc đối thoại được thực hiện theo yêu cầu của một trong các bên hoặc đại diện của các bên trong quan hệ lao động nhằm giải quyết những vấn đề bức xúc, cấp thiết .
Số lượng, thành phần, tiêu chuẩn tham gia đối thoại đột xuất thực hiện như đối thoại định kỳ nhưng quy trình, thủ tục, thời gian cần nhanh, gọn, khẩn trương hơn. Đối thoại đột xuất cần tránh để bên yêu cầu đối thoại phải chờ đợi, tạo ra những bức xúc trong quá trình giải quyết. Thời hạn trả lời đối thoại của bên được đề xuất tối đa không quá 24 giờ kể từ khi một bên gửi yêu cầu đối thoại cho bên kia.
4. Các bước tiến hành đối thoại
4.1. Đối thoại định kỳ
4.1.1. Bước 1: Chuẩn bị đối thoại
– Tổ chức lấy ý kiến của người lao động về những nội dung cần đưa ra đối thoại và quyết định lựa chọn hình thức đối thoại.
– Quyết định lựa chọn nội dung đối thoại thông qua việc bàn bạc, lựa chọn, biểu quyết từ các ủy viên ban chấp hành công đoàn cơ sở, đồng thời sắp xếp nội dung đối thoại theo thứ tự ưu tiên, phù hợp với từng cuộc, hình thức đối thoại, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên tham gia đối thoại.
– Gửi bản đề xuất nội dung đối thoại đến người sử dụng lao động đảm bảo tiến độ.
– Sau khi có ý kiến phản hồi của người sử dụng lao động, ban chấp hành công đoàn cơ sở họp để xem xét, tổng hợp nội dung người sử dụng lao động từ đó phân công cho các thành viên tham gia cuộc đối thoại tiến hành chuẩn bị ý kiến phản biện.
– Đối với nội dung yêu cầu đối thoại của người sử dụng lao động, chủ tịch hoặc phó chủ tịch công đoàn cơ sở chủ động gặp người sử dụng lao động, trao đổi để thống nhất các nội dung, địa điểm, thời gian, số lượng, thành phần tham gia đối thoại… của mỗi bên và công khai cho tập thể người lao động được biết.
– Trước khi cuộc đối thoại tiến hành, chủ tịch công đoàn cơ sở họp các thành viên tham gia, rà soát công việc, nội dung phân công, hoàn thiện các tài liệu, số liệu liên quan đến nội dung đối thoại, chuẩn bị các ý kiến nêu lên và ý kiến phản biện.
<span lang=”en-us”
